Vụ Kỹ năng nghề


I. Địa chỉ 

Địa chỉ: 37B Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại:  02439.747.922                          Fax: 

II. Lãnh đạo

 

 

Vụ trưởng: Nguyễn Chí Trường

 


 

 

 

Phó Vụ trưởng: Lê Văn Phòng

 

 

 

 

 

 

Phó Vụ trưởng: Lê Văn Chương

 


 

 

 
 


(Trích Quyết định 923/QĐ-TCGDNN ngày 29 tháng 11 năm 2017, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kỹ năng nghề)
 

 

III. Chức năng

Vụ Kỹ năng nghề là đơn vị thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, việc công nhận lẫn nhau về kỹ năng nghề giữa các quốc gia; thi tay nghề các cấp; xây dựng, ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động trên phạm vi cả nước.

IV. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, đề án, kế hoạch phát triển hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động.

2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; việc xây dựng, ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:

a) Quy định khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ;

b) Quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

c) Quy định quy trình xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi, đề thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

d) Quy định quy trình tổ chức, quản lý việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động;

đ) Quy định điều kiện, thủ tục, hồ sơ tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và việc cấp, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo các bậc trình độ kỹ năng nghề;

e) Quy định tiêu chuẩn đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia; thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia và việc quản lý, cấp, thu hồi thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; việc xây dựng, ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, việc thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia của người lao động và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, bao gồm:

a) Quản lý khung trình độ nghề kỹ năng nghề quốc gia và hệ thống các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề và từng bậc trình độ kỹ năng; tổ chức xem xét để trình thoả thuận ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề; rà soát, cập nhật, điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia phù hợp với yêu cầu chung của từng thời kỳ;

c) Xem xét và trình công nhận các tổ chức dịch vụ kỹ thuật, đào tạo và doanh nghiệp có đủ điều kiện được tham gia đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức và doanh nghiệp trong hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi, đề thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, cấp và thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề;

e) Xem xét, trình cấp hoặc thu hồi thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia;

g) Quản lý, lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

4. Chủ trì tổ chức thẩm định, trình công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

5. Tổ chức biên soạn đề thi kỹ năng nghề quốc gia; xây dựng danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề; thiết lập và quản lý ngân hàng đề thi kỹ năng nghề quốc gia.

6. Quản lý danh mục và đề xuất thay đổi các công việc ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe của cá nhân và cộng đồng yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

7. Thực hiện việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

8. Tổ chức hội thi tay nghề quốc gia, hội thi tay nghề khu vực ASEAN và thế giới. Hướng dẫn việc tổ chức các hội thi tay nghề ở các cấp, tham gia hội thi tay nghề khu vực ASEAN và thế giới.

9. Hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các nước khu vực ASEAN và thế giới vào Việt Nam.

10. Xem xét, trình công nhận hoặc thừa nhận chứng chỉ kỹ năng nghề do nước ngoài cấp cho người Việt Nam hoặc cho người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

11. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đánh giá viên, chuyên gia xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đề thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia. Quản lý, điều phối đội ngũ đánh giá viên kỹ năng.

12. Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

13. Thực hiện hợp tác quốc tế theo phân công.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.

 
V. Cơ cấu tổ chức 

1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng và không quá 03 Phó Vụ trưởng.

a) Vụ trưởng điều hành hoạt động của Vụ; chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Vụ; quản lý, phân công, sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Vụ trưởng, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Công chức của Vụ thực hiện theo chế độ chuyên viên, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về công việc được giao.