Cục Kiểm định chất lượng Giáo dục nghề nghiệp


 
Địa chỉ: 37B Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 0.2439.746.818
 
 
 
Cục trưởng: 
 
 
 
 
 
Phó Cục trưởng: Trần Thị Thu Hà
 
 
 
Phó Cục trưởng: Đào Anh Tuấn

 
 
 
 
III. Chức năng
 

1. Cục Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp là đơn vị thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên phạm vi cả nước.

2. Cục Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Vocational Education and Training Accreditation Agency, viết tắt là VETA.

3. Cục Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, trụ sở tại thành phố Hà Nội.

 

              1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Tổng cục trưởng các chính sách, kế hoạch, biện pháp phát triển kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

2. Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng để trình cấp có thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp; quản lý việc thực hiện kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị các tài liệu, điều kiện để trình Tổng Cục trưởng ký kết các thoả thuận, điều ước quốc tế về gia nhập hoặc công nhận lẫn nhau về kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

4. Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án, kế hoạch hoạt động về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm), bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

5. Xây dựng và hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp; xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; việc tự đánh giá chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm).

6. Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng phê duyệt về chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên; ngân hàng đề thi phục vụ đánh giá cấp thẻ kiểm định viên; đánh giá cấp thẻ kiểm định viên; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp và quản lý đội ngũ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản lý và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, nhà giáo thực hiện công tác bảo đảm chất lượng (trừ sư phạm).

7. Quản lý công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm).

8. Công khai danh sách các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trừ sư phạm) và các chương trình đào tạo (trừ sư phạm) đã được kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

9. Chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ của các tổ chức (bao gồm cả các tổ chức nước ngoài) đề nghị cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp để trình Tổng Cục trưởng, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; trình Tổng Cục trưởng, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đình chỉ hoạt động của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

10. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

11. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

12. Tổ chức xây dựng khung bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp quốc gia tham chiếu trình độ khu vực ASEAN và thế giới; tiêu chí, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá công nhận trường chất lượng cao, trường tiếp cận trình độ các nước khu vực ASEAN-4 và các nước phát triển thuộc nhóm G20.

13. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

14. Phối hợp với Vụ Pháp chế - Thanh tra tổ chức thẩm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về kết quả kiểm định của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

15. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo phân công.

16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế theo phân công.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.


V. Cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề

1. Các phòng chức năng:

 

STT

 

 

Tên phòng ban

 

 

Trưởng phòng

 

 

Điện thoại

 

1

 

Văn phòng

 

Đào Thị Tuyết Nhung

39.746.345

2

Phòng Kiểm định và Công nhận chất lượng

Hoàng Mạnh Tiến

 

39.746.345

 

3

Phòng Đào tạo và quản lý kiểm định viên

Ong Văn Tuấn

39.780.894

4

Phòng Đảm bảo chất lượng 

Nguyễn Thừa Thế Đức

39.746.345

2. Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.

a) Cục trưởng điều hành hoạt động của Cục; chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục;

b) Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

              3. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục; ban hành và tổ chức thực hiện quy chế làm việc và quan hệ công tác của Cục; quản lý, phân công, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục phù hợp với đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.